Hotline: 0977.611.686   |     Email: benhunao@gmail.com
Benh U Nao

Phẫu thuật nội soi điều trị não úng thủy ở trẻ em

Tags: Phẫu thuật nội noi, não úng thủy trẻ em Endoscope Hydrocephalus, __ 08/02/2017 10:25:54 __ 2184 lượt xem
Print Email

Não úng thủy (hay còn gọi là chứng có "nước trong não") là tình trạng dư thừa một loại chất lỏng trong não mà từ chuyên môn gọi là dịch não tủy (DNT), do rối loạn quá trình bài tiết – lưu thông – hấp thu dịch não tủy. Thông thường, DNT được sản xuất liên tục khoảng 0,35ml/phút, tương đương với 400-500 ml/ngày , DNT lưu thông từ hệ thống não thất ra khoang dưới nhện và được hấp thu trở lại máu ở một tỷ lệ tương tự. Tổng số dịch não tủy ở trẻ em là 65-140ml, ở người lớn từ 90-140ml.

 
Hình 1: Nội soi não thất                             Hình 2: Dẫn lưu não thất ổ bụng



2.    Nguyên nhân

Não úng thủy hình thành do tắc nghẽn hoặc sự mất cân bằng giữa bài tiết – hấp thu dịch não tủy. Do vậy sẽ dẫn đến quá trình tích lũy dịch não tủy trong các não thất và phá hủy sự phát triển của não, làm chậm phát triển trí tuệ và suy yếu thị giác.Ở trẻ em, não úng thủy còn dẫn đến việc đầu phát triển to không bình thường. Với những trẻ em lớn, tăng áp lực trong sọ có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.
Nguyên nhân gây não úng thủy có thể tồn tại như một bệnh bẩm sinh độc lập hoặc đi kèm với các dị tật bẩm sinh thông thường khác như dị tật phát triển não (Dandy walker...), dị tật bẩm sinh ở cột sống (thoát vị màng não tủy...). Nguyên nhân mắc phải sau viêm màng não do vi khuẩn, xuất huyết não, thoát vị màng não ở trẻ sơ sinh, chấn thương đầu và u não...



3.    Chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị não úng thủy

3.1.         Tuổi:

Nghiên cứu của B. Warf (2005) thực hiện tại bệnh viên Cure – Uganda trên 550 trẻ được điều trị não úng thủy bằng ETV (284 trẻ, thời gian theo dõi trung bình 19 tháng) hoặc ETV/CPC (266 trẻ, thời gian theo dõi trung bình 9,2 tháng)
Với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi phẫu thuật ETV-CPC mang lại hiệu quả cao (66%) so với ETV đơn thuần (47%). Trong khi đó không có sự khác biệt giữa ETV đơn thuần hoặc phối hợp với CPC (80%)

Description: Screen Shot 2013-04-08 at 1.18.41 PM.png
Nguồn: B. C. Warf, J. Neurosurg., 2005 vol. 103 (6 Suppl), 2005/12/31 pp. 475-481

 


3.2.         Não úng thủy sau nhiễm trùng hoặc không sau nhiễm trùng:

Hiệu quả cao ở nhóm không có nhiễm trùng (70%), thấp ở nhóm đã nhiễm trùng (62%)

Description: Screen Shot 2013-04-08 at 1.19.54 PM.png

3.3.         Não úng thủy sau thoát vị tủy màng tủy

Nghiên cứu của Warf và cộng sự ở 338 trẻ bị tật thoát vị tủy màng tủy, có 169 trường hợp bị não úng thủy mắc phải. Tất cả các bệnh nhân đều được mổ nội soi ETV/CPC. 76% khỏi bệnh, không cần điều trị thêm bất kỳ phương pháp nào

3.4.         Não úng thủy/ Dandy-walker

ETV/CPC đạt 74% thành công với lần phẫu thuật đầu tiên, và tỷ lệ tăng lên là 83% sau khi mở thông lần hai

3.5.         Não úng thủy/ bệnh nhân thoát vị não bẩm sinh

Hiệu quả 85% với ETV hoặc ETV/CPC

3.6.         Hẹp cống não:

Nghiên cứu Ben. Warf (2012) ở 35 bệnh nhân dưới 1 tuổi bị hẹp cống não. Tỷ lệ thành công sau ETV đơn thuần (48,6%), ETV-CPC là 81,9%

3.7.         Giãn não thất bẩm sinh (congenital idiopathic hydrocephalus – CIP)

Tiêu chuẩn chẩn đoán giãn não thất bẩm sinh gồm: cống não mở, không có tiền sử phẫu thuật trước đó, không có bằng chứng viêm não thất, không có bằng chứng sẹo dày dính màng nhện, không bị những bất thường (thoát vị tủy, não bẩm sinh, Dandy-walker, u não, nang dịch....), không có bằng chứng viêm trước đó
Nghiên cứu Warf (2013) trên 64 trẻ dưới 24 tháng tuổi được phẫu thuật ETV (16) hoặc ETV/CPC (48) với thời gian theo dõi 34 tháng. Tỷ lệ thành công sau 4 nằm là: ETV (20%), ETV/CPC (72,4%)



4. Kỹ thuật mổ nội soi điều trị giãn não thất (ETV – CPC)

a. Đường vào não thất III:
- Mở màng cứng 1cm ở vị trí trước khớp Coronal 1cm, cách đường giữa 3cm trên đường giữa đồng tử (P) (điểm Kocher)
- Đưa Troca vào não thất bên vuông góc với màng cứng, hướng về đồng tử bên đối diện
- Đưa ống nội soi vào não thất, vượt qua lỗ Monro (P) vào não thất III
b. Mở thông sàn não thất ba – bể đáy
Điểm mở là trung tâm của tam giác tạo bởi ba điểm: hố yên và 2 thể
vú, phía sau lưng yên, trước động mạch nền
c. Đốt đám rối mạch mạc:
Dùng dây đốt Unipolar đốt đám rối mạch mạc của não thất bên ( nằm ở sừng Thái Dương) và mái não thất III


5.    Vấn đề đặt dẫn lưu não thất ổ bụng

          Nghiên cứu Warf (2012) về hiệu quả của đặt valve dẫn lưu não thất sau thất bại giãn não thất (Shunt survival after failed endoscopic treatment of hydrocephalus. Benjamin C Warf, Salman Bhai, Abhaya V Kulkarni, and John Mugamba J Neurosurg Pediatr, 2012 vol. 10 (6) pp. 463-470)

  1. nh nhân được điều trị với
  • Đặt dây dẫn lưu thì đầu: 255 bệnh nhận
  • Đặt dây dẫn lưu sau khi đã thử ETV nhưng thất bại: 370
  • Đặt dây dẫn lưu sau khi đã thành công ETV: 275
Description: Screen Shot 2013-04-05 at 12.08.07 PM.png
          Thời gian hoạt động của valve (shunt survial), trong toàn bộ các trường hợp

69.5% ở 1 năm
64.6% ở 2 năm
56.5% ở 5 năm



6. Các biến chứng của phẫu thuật nội soi ETV

Nghiên cứu Complications of endoscopic third ventriculostomy: a systematic review.Triantafyllos Bouras and Spyros Sgouros. Acta Neurochir Suppl, 2012 vol. 113 pp. 149-153

  1. Tổng số 2672 ETV
  2. Biến chứng nói chung 8,8%
  3. Biến chứng vĩnh viễn: 2,1%
    • 1,2% thiếu hụt thần kinh
      1. 0,4% yếu nửa người
      2. 0,3% liệt vận nhãn
      3. 0,1% rối loạn trí nhớ
      4. 0,4% ảnh hưởng rối loạn nhận thức
  • 0,9% rối loạn hormol/dưới đồi thị
    • Đái tháo nhạt 0,5%
    • Tăng cân, béo phì 0,4%
    • Dạy thì sớm 0,04%
  • Chảy máu trong mổ 0,66%
    • Ths.Bs Nguyễn Đức Liên
    • Khoa Ngoại Thần Kinh Bệnh Viện K - Tân Triều
    • 0977611686
Hỗ trợ

Hỗ trợ

CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ GIÚP ĐỠ !.

Chat với chúng tôi
Bản đồ đường đi

Địa chỉ

Chỉ dẫn đến chúng tôi

Chi tiết